Quy định mới nhất về việc cấp sổ đỏ online

Quy định mới nhất về việc cấp sổ đỏ online


Theo Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 10/2023/NĐ-CP sửa đổi khoản 6 Điều 60 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định số 148/2020/NĐ-CP) về thực hiện thủ tục hành chính về đất đai trên môi trường điện tử (“Cấp sổ đỏ online”), trên cơ sở căn cứ điều kiện cụ thể về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai đang quản lý, cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai quy định tại Điều 60 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo quy định của Chính phủ.

Trình tự, thủ tục cấp sổ đỏ online gồm 3 bước như sau:

Bước 1: Đăng ký xin cấp sổ đỏ online tại Cổng dịch vụ công;

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ có trách nhiệm thực hiện các trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không trả kết quả giải quyết hồ sơ theo đúng quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục gửi thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công hoặc qua tin nhắn SMS cho người yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do.

+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua chức năng thanh toán của Cổng dịch vụ công.

+ Cơ quan tiếp nhận hoặc cơ quan giải quyết hồ sơ thông báo cho người yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính công nộp bản chính Giấy chứng nhận đã cấp, các giấy tờ theo quy định sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Bước 3: Trả kết quả

Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính công được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại địa điểm theo yêu cầu đối với trường hợp tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận.

Thay đổi về thẩm quyền cấp sổ đỏ

Theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 10/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP có liên quan đến thẩm quyền cấp sổ đỏ trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 95 và khoản 3 Điều 105 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

Đối với các địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì việc cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp thực hiện do các cơ quan sau thực hiện:

– Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với: Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

– Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với: Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sủ dụng đất ở tại Việt Nam.

Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Theo đó, Nghị định số 10/2023/NĐ-CP đã sửa đổi thẩm quyền cấp sổ đỏ, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp từ Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển thành cơ quan có thẩm quyền là Văn phòng Đăng ký đất đai.

Cấp sổ đỏ cho đất thương mại, dịch vụ nếu đủ điều kiện

Tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 10/2023 bổ sung khoản 5 Điều 32 Nghị định số 43/2014 về cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất theo mục đích sử dụng đất thương mại, dịch vụ.

Theo đó, đối với công trình xây dựng có sử dụng vào mục đích lưu trú du lịch theo quy định của pháp luật du lịch trên đất thương mại, dịch vụ nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về xây dựng, pháp luật về kinh doanh bất động sản thì:

– Được chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất theo mục đích sử dụng đất thương mại, dịch vụ; thời hạn sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 126, khoản 1 Điều 128 của Luật Đất đai.

– Chủ sở hữu công trình xây dựng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về kinh doanh bất động sản.

– Việc chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng quy định này được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 32 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Việc thể hiện thông tin về thửa đất trên Giấy chứng nhận phải đúng mục đích và thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Bổ sung trường hợp phải bổ sung giấy tờ khi cấp sổ đỏ

Trước đây, theo khoản 1 Điều 72 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP chỉ có quy định về các loại giấy tờ cấp Sổ đỏ đối với công trình xây dựng trong các dự án kinh doanh bất động sản để phát triển nhà ở

Đến Nghị định số 10/2020/NĐ-CP đã bổ sung các loại giấy tờ về cấp Sổ đỏ cho công trình xây dựng trong các dự án kinh doanh bất động sản không phát triển nhà ở. Cụ thể vấn đề này, được quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Nghị định số 10/2023/NĐ-CP, đối với dự án kinh doanh bất động sản không phải là dự án phát triển nhà ở, sau khi hoàn thành công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường các giấy tờ sau:

– Giấy chứng nhận; chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ dự án. Trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài chính thì phải nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thiện nghĩa vụ tài chính đối với sự thay đổi đó (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật);

– Bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng xây dựng và hợp đồng đã ký;

– Thông báo của cơ quan chuyên môn về xây dựng cho phép chủ đầu tư nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoặc chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng

– Danh sách các tài sản.



Source link

Tham gia thảo luận

Compare listings

So sánh